1. Mục tiêu: Số liệu chỉ tiêu được tính đến cuối năm 2026.
1.1. Về phát triển hạ tầng
- Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn đạt từ 60% dân số trở lên.
- Tỷ lệ hộ gia đình có khả năng truy cập băng rộng cố định với tốc độ 01 Gbps đạt từ 70% trở lên.
1.2. Về phát triển nguồn nhân lực:
- Tỷ lệ chi ngân sách địa phương chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số/ GRDP ≥ 2% và tăng dần theo yêu cầu phát triển.
- Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản 100%.
- Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản 100%.
- Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành 100%.
- 100% học sinh từ cấp tiểu học được trang bị kiến thức, kỹ năng số để phục vụ học tập, nghiên cứu và sáng tạo, nhận biết được nguy cơ, có kỹ năng bảo đảm an toàn trong môi trường số.
- Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông ≥ 90%.
1.3. Phát triển Khoa học, Công nghệ, Phát triển hệ sinh thái đổi mới
sáng tạo:
- Tạo điều kiện, hỗ trợ các doanh nghiệp số đầu tư, nâng cấp hạ tầng kỹ
thuật trên địa bàn xã. Áp dụng công nghệ số vào sản xuất, truy xuất nguồn gốc,
quảng bá tiêu thụ sản phẩm; các sản phẩm chủ lực của xã được chuẩn hóa dữ
liệu, gắn mã sản phẩm. Từng bước nâng cao tỷ trọng kinh tế số trong cơ cấu nền kinh tế của xã.
1.4. Phát triển chuyển đổi số:
- Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền 90%.
- Tỷ lệ thủ tục hành chính liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực tuyến 100%.
- Tỷ lệ giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp xúc”: 100%.
- Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa 100%.
- Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có
đủ điều kiện 100%.
- Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến 95%.
- Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp ≥
80%
- Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử ≥ 90%
- Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công ≥ 80%.
- Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ
công ≥ 80%
- Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường điện tử
của các cơ quan hành chính nhà nước 100%.
- Tỷ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý, giám sát của các cơ quan hành
chính thực hiện trên môi trường điện tử 100%.
- Tỷ lệ các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ
trên môi trường điện tử 100%.
- Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt ≥ 80%.
- Tỷ lệ hệ thống thông tin của xã được vận hành trên nền tảng điện toán
đám mây 100%.
- Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của xã được số hóa & liên thông với tỉnh ≥ 60%.
- Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số ≥
60%.
- Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID) ≥ 80%.
- Tỷ lệ người dân trưởng thành có chữ ký số ≥ 50%
- Tỷ lệ các cơ quan, phòng ban trực thuộc Đảng ủy, UBND xã sử dụng
phần mềm quản trị điều hành thống nhất 100%.
- Quản lý nhà nước trên môi trường số, kết nối và vận hành thông suốt giữa
các cơ quan trong hệ thống chính trị 100%.
- Triển khai kết nối, chia sẻ đồng bộ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
các ngành 80%.
- Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ
chức được phép khác ≥ 95%.
- Tỷ lệ người dân có Sổ sức khỏe điện tử ≥ 95%.
- Tỷ lệ người dân được định danh số 100%.
- Tỷ lệ các hệ thống thông tin phê duyệt và triển khai đầy đủ phương án bảo
đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ 100%.
Tác giả: UBND xã Tân Quan
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Hôm nay
Tổng lượt truy cập